Ống thép hàn DN250 độ dày 4.78mm đến 28.6mm

Ống thép hàn DN250 được sử dụng khá nhiều trong các ngành điện công nghiệp, ngành công nghiệp hoá chất, đóng tàu, ô tô, khung container, đường ống dẫn dầu, vận chuyển khí đốt,… 

Bạn đang muốn tìm hiểu thông tin về ống thép hàn DN250 độ dày 4.78mm đến 28.6mm?  Hãy để QMS – Inox Quang Minh cung cấp thông tin đầy đủ về ống thép hàn DN250 cho bạn nhé!

Ống thép hàn là gì? 

Ống thép hàn là loại thép ống được sản xuất dựa trên phương pháp cán tôn, cuộn và hàn bên trong dọc theo chiều dài của ống. Bên trong ống thép sẽ có một mối hàn gồ lên.

Ống thép hàn là gì ?
Ống thép hàn là gì ?

Nguyên vật liệu để sản xuất ống thép hàn là thép cuộn được xả băng, uốn, hàn mép và được làm mát bằng dung dịch chuyên dụng. Sản phẩm được ứng dụng để làm đường ống dẫn nước, chất thải, khung xe đạp xe máy, công nghiệp gia dụng, giàn giáo,… 

Quy trình sản xuất ống thép hàn DN250

Quy trình sản xuất ống thép hàn tiêu chuẩn
Quy trình sản xuất ống thép hàn tiêu chuẩn

Giai đoạn 1: Chuẩn bị vật liệu

Thép cuộn cán nóng có tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp đảm bảo đạt yêu cầu sản xuất ống thép hàn được nhập khẩu và đưa vào nhà máy để tiến hành sản xuất. 

Giai đoạn 2: Xả băng thép cuộn và nối hàn băng thép

Thép cuộn cán nóng được xả băng. Chiều rộng sẽ tương đương với chu vi của ống thép khi được hàn thành phẩm. Các đầu của băng thép sẽ được hàn với nhau để tạo thành một băng thép dài. Tiếp theo đó sẽ bắt đầu công đoạn uốn ống thép.

Giai đoạn 3: Cán phẳng băng thép

Băng thép dài sẽ được đưa vào cụm tở và lồng tích để duỗi cán phẳng tấm thép vát mép hai bên cạnh bên tấm thép và làm sạch. Đến khi tấm thép đạt độ đồng đều về chất lượng, bề mặt và kích cỡ. 

Giai đoạn 4: Định hình ống thép hàn

Băng thép được đưa vào các trục định hình để uốn thành ống thép. Tiếp theo đó sử dụng công nghệ lốc cuộn ốc và ghép hàn cao tần để hàn hai mép ống lại với nhau tạo thành ống thép hàn. Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình sản xuất ống thép hàn.

Ống thép sau khi đã được hàn sẽ được chỉnh hình chính xác đường kính bên ngoài theo đúng các thông số kỹ thuật  trước khi được kiểm tra chất lượng.

Ống thép hàn sau khi được điều chỉnh sẽ được lấy mẫu đi qua máy đo để đối chiếu các thông số kỹ thuật. Các dữ liệu sẽ được in trên đầu ống như tiêu chuẩn của hệ thống quản lý ISO 9001:2015, tính ổn định của sản phẩm từ khâu chọn nguyên vật liệu đến thành phẩm

Giai đoạn 5: Làm nguội và làm sạch mối hàn

Ống thép hàn DN250 sau đó sẽ được gọt đường hàn để gia cố, làm nhẵn mối hàn so với bề mặt tránh trầy xước làm ảnh hưởng đến quá trình sử dụng. Ngoài ra, bên trong và bên ngoài mặt ống thép được phủ một lớp kẽm nóng để tránh gỉ sét và đảm bảo bề mặt đồng nhất trên thân ống. 

Phân loại thép hàn có trên thị trường 

Phôi thép được sử dụng để sản xuất ống thép hàn là thép tấm và thép lá:

– Nếu căn cứ vào công nghệ hàn: Ống hàn lò, ống thép hàn điện và hàn tự động.

– Nếu căn cứ theo hình dáng đầu hàn: Hàn tròn và hàn dị hình (Thép vuông, vát,…)

– Nếu căn cứ theo hình thức hàn: Ống thép hàn thẳng và ống hàn xoắn.

Phân loại các loại thép hàn có trên thị trường
Phân loại các loại thép hàn có trên thị trường

– Nếu căn cứ vào nguyên vật liệu và mục đích sử dụng thì chia thành: 

  • Ống thép hàn mạ kẽm áp lực thấp (GB/T3092-1993,GB/T3091-1993): Dùng để dẫn nước, không khí, các loại dung dịch có áp lực thấp. Loại thép là Q235A
  • Ống hàn dẫn dung dịch khoáng sản (GB/T14291-1992): Chủ yếu là dẫn nước thải lên núi.  Loại thép là Q235A, thép B
  • Ống hàn điện có đường kính lớn dẫn chất có áp lực thấp (GB/T142980-1994): Dẫn khí, nước, không khí và một số mục đích khác. Nguyên liệu chủ yếu là Q235A.
  • Ống hàn không gỉ dùng trong kết nối cơ khí (GB/T12770-1991): Chủ yếu dùng trong kết cấu xe hơi, cơ khí, đồ gia dụng, khách sạn,…Nguyên liệu chủ yếu là thép 0Cr13, 1Cr17, 00Cr19Ni11, 1Cr18Ni9, ….
  • Ống hàn không gỉ dùng dẫn dung dịch (GB/T 12771-1991). Mác thép chủ yếu là 0Cr13, 0Cr19Ni9, 00CrNi11, 00Cr17, …

Tham khảo bảng quy cách ống thép hàn DN250 độ dày 4.78mm đến 28.6mm

Dưới đây là bảng tham khảo quy cách và trọng ống thép hàn DN250 Phi 273 độ dày từ 3,4mm đến 28,6mm 

  Đường kínhO.D Độ dày Tiêu chuẩn Độ dày Trọng Lượng
  (mm) (mm) ( SCH) (Kg/m)
DN250 273,1 3,4 SCH5 22,6
273,1 4,2 SCH10 27,84
273,1 6,35 SCH20 41,75
273,1 7,8 SCH30 51,01
273,1 9,27 SCH40 60,28
273,1 12,7 SCH60 81,52
273,1 15,1 SCH80 96,03
273,1 18,3 SCH100 114,93
273,1 21,4 SCH120 132,77
273,1 25,4 SCH140 155,08
273,1 28,6 SCH160  

Lưu ý: Bảng quy cách và trọng lượng thép hàn Dn250 trên chỉ mang tính chất tham khảo!

Ưu và nhược điểm của ống thép hàn 

Ưu điểm: 

– Ống thép hàn có giá thành thấp hơn so với thép ống đúc nhưng có độ bền khá cao.

– Chịu được tác động của thời tiết nhờ có lớp mạ kẽm ở bên ngoài

– Thép ống còn có khả năng chống chịu được sự bào mòn vô cùng tốt, ngăn chặn được sự hình thành của lớp gỉ sét trên bề mặt nguyên liệu

– Dễ dàng lắp đặt vì ống thép hàn có khối lượng không quá lớn nên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển thi công và lắp đặt. 

Nhược điểm:

– Ống thép hàn được hàn từ tấm thép nên có khả năng chịu lực kém hơn so với ống thép đúc.

– Đường hàn của ống thép có thể bị bứt nếu như chịu một áp lực quá lớn.  

Bài viết trên là những thông tin về ống thép hàn và bảng quy cách kỹ thuật Ống thép hàn DN250 độ dày 4.78mm đến 28.6mm. QMS – Inox Quang Minh hy vọng qua bài viết này bạn sẽ hiểu hơn về ống thép hàn cũng như ưu và nhược điểm của chúng. Chúc bạn thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *